Futures ký quỹ bằng tiền mã hoá và futures ký quỹ bằng USDT là gì? Khác biệt ở đâu?

Phát hành vào 20 thg 3, 2023Cập nhật vào 6 thg 5, 2026Thời gian đọc: 8 phút203

Hợp đồng futures OKX được phân loại dựa trên tài sản ký quỹ. Các loại gồm futures ký quỹ bằng tiền mã hoá, futures ký quỹ bằng USDT và futures ký quỹ bằng USDC.

  • Futures ký quỹ bằng tiền mã hoá được báo giá bằng USD. Tiền mã hoá cơ sở (như BTC hoặc ETH) vừa là tài sản thế chấp vừa là đồng thanh toán để tính lãi/lỗ.

  • Futures ký quỹ bằng USDT được báo giá bằng USDT. USDT vừa là tài sản thế chấp vừa là đồng thanh toán để tính lãi/lỗ.

  • Futures ký quỹ bằng USDC có cùng cấu trúc với futures ký quỹ bằng USDT. USDC vừa là tài sản thế chấp vừa là đồng thanh toán để tính lãi/lỗ.

Futures ký quỹ bằng tiền mã hoá khác futures ký quỹ bằng USDT thế nào?

  1. 1. Đơn vị giá

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT được báo giá bằng USDT.

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá được báo giá bằng USD.

Do đơn vị giá khác nhau, giá chỉ số cũng khác nhau.

Ví dụ:

  • Giá chỉ số BTCUSDT vĩnh cửu dựa trên giá BTC/USDT.

  • Giá chỉ số BTCUSD vĩnh cửu (ký quỹ bằng tiền mã hoá) dựa trên giá BTC/USD.

2. Giá trị hợp đồng

  • Với futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT, quy mô hợp đồng dựa trên tiền mã hoá cơ sở. Ví dụ: Quy mô hợp đồng BTCUSDT vĩnh cửu là 0,01 BTC/hợp đồng.

  • Với futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá, quy mô hợp đồng được định danh bằng USD. Ví dụ: Quy mô hợp đồng BTCUSD vĩnh cửu là 100 USD/hợp đồng.

3. Tài sản thế chấp

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT dùng USDT làm tài sản thế chấp. Bạn chỉ cần nắm giữ USDT để giao dịch nhiều hợp đồng ký quỹ bằng USDT.

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá dùng tiền mã hoá cơ sở làm tài sản thế chấp. Bạn phải giữ tiền mã hoá tương ứng để giao dịch hợp đồng đó. Ví dụ: Để giao dịch BTCUSD vĩnh cửu (ký quỹ bằng tiền mã hoá) bạn cần giữ BTC làm tài sản thế chấp.

4. Đồng thanh toán lãi và lỗ (PNL)

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT thanh toán PNL bằng USDT.

  • Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá thanh toán PNL bằng tiền mã hoá cơ sở. Ví dụ: Nếu bạn giao dịch BTCUSD vĩnh cửu (ký quỹ bằng tiền mã hoá) PNL sẽ được thanh toán bằng BTC.

Những khác biệt về cấu trúc này có thể tạo ra đặc điểm lợi nhuận và mức rủi ro khác nhau tùy điều kiện thị trường.

So sánh cấu trúc PNL: futures ký quỹ bằng tiền mã hoá và futures ký quỹ bằng USDT

Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá và futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT khác nhau ở đồng thanh toán. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cách tính lãi/lỗ (PNL) và cách lợi nhuận biến động trong từng điều kiện thị trường.

1. So sánh vị thế Mua (Long)

Giả sử 1 USDT ≈ 1 USD và giá BTC là $10.000:

Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá: Dùng 0,1 BTC với đòn bẩy 10x để mở vị thế mua 1 BTC, tức 100 hợp đồng (quy mô hợp đồng: $100/hợp đồng).

Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng USDT: Dùng 1.000 USDT với đòn bẩy 10x để mở vị thế mua 1 BTC, tức 100 hợp đồng (quy mô hợp đồng: 0,01 BTC/hợp đồng).

Nếu BTC tăng 10%, futures ký quỹ bằng tiền mã hoá tạo lãi bằng BTC, còn futures ký quỹ bằng USDT tạo lãi bằng USDT. Vì futures ký quỹ bằng tiền mã hoá thanh toán bằng BTC, giá trị vị thế và tài sản thế chấp đều tăng khi BTC tăng. Khi quy đổi sang USD, tổng lợi nhuận có thể cao hơn so với futures ký quỹ bằng USDT.

2. So sánh vị thế Bán (Short)

Giả sử 1 USDT ≈ 1 USD và giá BTC là $10.000:

Futures vĩnh cửu ký quỹ bằng tiền mã hoá: Dùng 0,1 BTC với đòn bẩy 10x để mở vị thế bán 1 BTC, tức 100 hợp đồng (quy mô hợp đồng: $100/hợp đồng).

Hợp đồng ký quỹ bằng USDT (hợp đồng tuyến tính): Dùng 1.000 USDT với đòn bẩy 10x để mở vị thế bán 1 BTC, tức 100 hợp đồng (quy mô hợp đồng: 0,01 BTC/hợp đồng).

Giả sử giá BTC giảm 10%, futures ký quỹ bằng tiền mã hoá tạo lãi bằng BTC, còn futures ký quỹ bằng USDT tạo lãi bằng USDT. Vì futures ký quỹ bằng tiền mã hoá thanh toán bằng BTC, giá trị lợi nhuận dựa trên BTC sẽ phụ thuộc vào giá BTC. Vì futures ký quỹ bằng USDT thanh toán bằng USDT, giá trị USD của PNL được thể hiện trực tiếp theo stablecoin.

Khác biệt chính về thanh toán và lợi nhuận

Do đồng thanh toán khác nhau, cách xử lý lãi và lỗ (PNL) của hai loại hợp đồng cũng khác nhau.

  • Futures ký quỹ bằng USDT thanh toán PNL bằng USDT. Lợi nhuận của bạn tỷ lệ trực tiếp với biến động giá hợp đồng.

  • Futures ký quỹ bằng tiền mã hoá thanh toán PNL bằng tiền mã hoá cơ sở. Cả vị thế và tài sản thế chấp đều chịu biến động giá, có thể làm tăng lãi hoặc lỗ khi quy đổi sang USD.

Với futures ký quỹ bằng tiền mã hoá, lợi nhuận được tính bằng tiền mã hoá cơ sở. Điều này khiến tổng giá trị tài khoản có thể thay đổi theo cả biến động giá hợp đồng và giá tài sản thế chấp.

Với futures ký quỹ bằng USDT, lợi nhuận được tính bằng USDT. Vì tài sản thế chấp ổn định theo USDT, thay đổi giá trị tài khoản gắn trực tiếp với hiệu suất hợp đồng thay vì biến động tài sản ký quỹ.

Tóm lại, OKX có futures ký quỹ bằng tiền mã hoá, futures ký quỹ bằng USDT và futures ký quỹ bằng USDC. Các hợp đồng này khác nhau về tài sản ký quỹ, cấu trúc thanh toán và đặc điểm lợi nhuận. Hiểu rõ các điểm này giúp bạn biết cách từng hợp đồng phản ứng trong từng điều kiện thị trường.